Máy hút ẩm > Máy hút ẩm công nghiệp > Máy hút ẩm công nghiệp FujiE HM-1388D (138lít/ngày)

Ưu điểm

  • Dễ vận hành, lắp đặt.
  • Máy hoạt động bền bỉ, ít trục trặc.
  • Dịch vụ bảo hành, bảo trì chuyên nghiệp

Nhược điểm

  • Độ ồn tương đối cao 50dB

Chúng tôi đánh giá

  • HM1388D thiết kế đẹp, bền. công suất hút ẩm lớn.
  • Máy phù hợp với nhà xưởng, nhà kho vừa.

Hình ảnh sản phẩm

Video sản phẩm

Lựa chọn công suất máy hút ẩm dựa trên các yếu tố nào ?

Bài viết sản phẩm

Máy hút ẩm công nghiệp FujiE HM-1388D hoạt động bền bỉ, ít hỏng hóc

 Nằm ở khu vực cận nhiệt đới, nước ta có khí hậu nóng ẩm, thời tiết nồm ẩm thường kéo dài từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 3. Vào những ngày này thời tiết ẩm ướt gây ra rất nhiều khó chịu cho đời sống cũng như mang lại nhiều rắc rối cho các cơ sở kinh doanh, sản xuất. Máy hút ẩm chính là một trong những giải pháp tối ưu cho công việc và gia đình của bạn vào những ngày này

 

FujiE HM-1388D công suất 138 lít/ngày dùng cho nhà kho, nhà xưởng

FujiE HM-1388D công suất 138 lít/ngày dùng cho nhà kho, nhà xưởng

 

HM-1388D là dòng máy hút ẩm công nghiệp mang thương hiệu FujiE được người tiêu dùng đánh giá cao bởi công suất hút ẩm cao, ít hỏng hóc. Với công suất hút ẩm 138 lít/ngày, FujiE HM-1388D phù hợp cho xử lý ẩm phòng có diện tích dưới 150 m2 ở mức điều kiện tiêu chuẩn.

Hơi ẩm hình thành từ những nguồn nào?

1. Ẩm thâm nhập vào do rò rỉ qua các khe, kẽ hở của kết cấu:

Không có một không gian nào có thể được xây cất, lắp ghép và kín tuyệt đối, nên hơi ẩm sẽ xâm nhập qua các khe, kẽ hở xung quanh phòng như: giữa trần và không gian không xử lý phía trên, các ống bọc dây điện vào phòng, các kẽ hở trên cửa sổ, cửa ra vào, các lỗ thông gió cũ bịt chưa kín, khe hở xung quanh nơi lắp đặt máy điều hòa dạng cửa sổ, kẽ hở còn lại xung quanh các miệng cấp và hồi gió, các kẽ hở giữa các tấm vách với trần, vách với vách (trong các phòng lắp ghép), kẽ hở giữa các mối nối ống cấp khí vào phòng v.v…

2. Ẩm thẩm thấu qua vật liệu bao che:

Rất nhiều loại vật liệu dùng làm bao che kết cấu có tính hút và thấm ẩm như: gạch, bê tông, gỗ, tấm trần bằng thạch cao…nên hơi ẩm sẽ thẩm thấu xuyên qua vật liệu khi có sự khác biệt về áp suất hơi nước riêng phần giữa mặt bên này và mặt bên kia của vật liệu. Tốc độ thẩm thấu sẽ phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất hơi nước riêng phần giữa hai bề mặt vật liệu và hệ số thấm ẩm của vật liệu được tính bằng gram hơi nước trên một mét vuông bề mặt vật liệu trong một đơn vị thời gian tương ứng với độ chênh lệch áp suất hơi nước riêng phần giữa hai bề mặt. Nhìn chung do hơi ẩm di chuyển trong không khí nhanh hơn trong chất rắn nên hệ số thấm ẩm sẽ phụ thuộc vào độ xốp của vật liệu. Ví dụ hơi ẩm di chuyển qua một bức tường bê tông dày 200mm nhanh hơn 1300 lần khi di chuyển qua một tấm nhựa polyetylen dày chỉ 0,15mm.

 

Các nguồn hình thành hơi ẩm

Các nguồn hình thành hơi ẩm

 

3. Ẩm thâm nhập qua các diện tích mở bắt buộc (cửa ra vào, khe hở băng tải…):

Khi cửa ra vào hay cửa sổ được mở, sẽ xuất hiện một khu vực rối khí và sự chênh lệch áp suất tạm thời làm cho không khí bên ngoài tràn vào phòng, ngay cả trong trường hợp phòng đang dương áp. Lưu lượng không khí tràn vào phòng tỷ lệ với diện tích cửa, thời gian mở và tốc độ gió tràn vào phòng.
Sản phẩm nằm trên băng tải được chuyển ra ngoài sẽ tạo điều kiện để không khí trong phòng tràn ra theo và đẩy không khí bên ngoài vào phòng trong trường hợp sản phẩm được đưa vào phòng. Trong cả hai trường hợp đều dẫn đến có một luồng không khí ẩm từ bên ngoài tràn vào phòng. Do khó xác định lượng khí tràn vào phòng một cách chính xác, nên để an toàn người ta coi như không khí tràn vào qua toàn bộ diện tích lỗ hở băng tải với tốc độ bằng đúng tốc độ băng tải.

4. Ẩm thâm nhập theo khí tươi do thông gió:

Để đảm bảo không khí sạch cho người làm việc hoặc giảm nồng độ các mùi khó chịu, các chất độc hại phát sinh ra trong phòng, tạo dương áp trong phòng theo các yêu cầu công nghệ… người ta phải đưa một lượng khí tươi từ bên ngoài vào phòng. Tải ẩm do lượng khí tươi mang vào được xác định thông qua yêu cầu về vệ sinh cho người làm việc, lưu lượng khí tươi cần thiết để làm loãng hơi độc và lưu lượng khí tươi cần để tạo dương áp trong phòng.

5. Ẩm phát sinh từ hoạt động của con người:

Người hoạt động thải ẩm vào phòng qua hơi thở và mồ hôi thoát ra ở da. Mỗi lần thở ra, người ta đưa vào phòng một lượng không khí có nhiệt độ khoảng 36,70C và độ ẩm tuyệt đối 40g/kg (ở trạng thái bão hòa khô). Số lần thở cũng như cường độ bốc mồ hôi phụ thuộc chủ yếu vào cường độ làm việc và nhiệt độ trong phòng.

6. Ẩm thoát ra từ các vật liệu được mang vào phòng:

Tải ẩm cũng sinh ra do các vật liệu ẩm được mang từ bên ngoài vào như sản phẩm cần sấy: bao bì bằng giấy, gỗ, quần áo của người khi đi từ ngoài vào… Lượng ẩm do mỗi loại vật liệu thải ra tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: 
Lượng nước trong vật liệu so với giá trị hàm lượng ẩm cân bằng thì vật liệu sẽ nhả bớt ẩm và làm tăng độ ẩm trong phòng; thời gian vật liệu ở trong phòng; hàm lượng ẩm cân bằng của từng loại vật liệu; bản chất hóa lý và cấu trúc của vật liệu; tốc độ và lưu lượng gió đi qua sản phẩm.

 

Hơi ẩm thoát ra từ những vật liệu cần bảo quản

 

Hơi ẩm thoát ra từ những vật liệu cần bảo quản

7. Ẩm sinh ra do sự bốc hơi từ các bề mặt nước:

Trong nhiều quá trình sản xuất thực phẩm, cần phải rửa máy và sàn công tác định kỳ, hoặc trong các trạm xử lý nước, trong các nhà thể thao có các bể bơi với bề mặt nước lớn, nước sẽ bốc hơi từ các bề mặt nước và làm tăng độ ẩm trong phòng khi có sự chênh lệch giữa áp suất hơi nước riêng phần của không khí trong phòng và áp suất hơi của lớp không khí bão hòa nằm sát trên bề mặt nước. Lượng hơi ẩm bốc hơi phụ thuộc vào áp suất hơi của không khí trong phòng, tốc độ gió thổi qua bề mặt thoáng, nhiệt độ và diện tích bề mặt nước

Tùy theo từng công trình cụ thể mà mức độ quan trọng của các thành phần trên có tỷ phần khác nhau, trong đó phải chú ý hơn thành phần có tỷ lệ lớn, vì sự sai sót trong khi tính toán các thành phần này ảnh hưởng lớn đến tải ẩm tổng cộng. Tải ẩm là thông số có tầm quan trọng quyết định đến việc chọn máy xử lý ẩm, đặc biệt là với dòng máy xử lý ẩm công nghiệp sử dụng rotor hút ẩm vì công suất tách ẩm sẽ dựa vào tổng tải ẩm cần xử lý. Công suất tách ẩm cao hay thấp sẽ quyết định chi phí đầu tư máy nhiều hay ít. Tuy nhiên, hiện tại việc tính toán tải ẩm đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều khi có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và máy xử lý ẩm công nghiệp hoạt động theo nguyên tắc hấp thụ hơi ẩm sẽ vận hành tối ưu một khi xác định được một cách chính xác nhất có thể tổng tải ẩm cần xử lý

 

Liên hệ với Điện máy Vạn Phúc để được tư vấn xử lý ẩm gia dụng và công nghiệp tốt nhất: 0934.567.256 hoặc 0433.523.102. Rất hân hạnh được phục vụ!

Phụ kiện

Bình luận